PVC Waterstop O250 là dòng băng cản nước chống thấm chuyên dụng cho khe co giãn bê tông được sản xuất trong nước. Với kích thước chuẩn chiều rộng 250mm phù hợp với nhu cầu của các công trình có khe co giãn có độ lớn phù hợp. Sản phẩm mang lại hiệu quả chống thấm lau dài với chi phí hợp lý hơn so với các sản phẩm của các thương hiệu nước ngoài.
Trong khuôn khổ bài viết này Công ty Phú Sơn sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về sản phẩm băng cản nước PVC O250 nhằm giúp chủ đầu tư, nhà thầu có thể lựa chọn giải pháp phù hợp với công trình. Nếu cần thêm thông tin, nhận báo giá, liên hệ đặt hàng hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline/zalo: 0986.126.825 để được hỗ trợ nhanh chóng.
Giới thiệu tổng quan và cấu hình hình học của dải cản nước PVC O250
Trong các công trình xây dựng bê tông cốt thép khối lớn, khe co giãn, khe lún và khe nhiệt là những chi tiết kết cấu bắt buộc nhằm bù trừ ứng suất nhiệt và chống nứt gãy do dịch chuyển nền móng. Tuy nhiên, các vị trí này lại chính là "tử huyệt" dễ bị nước ngầm xâm thực dưới áp lực thủy tĩnh cao. Băng cản nước PVC Waterstop O250 được nghiên cứu và chế tạo như một giải pháp kỹ thuật chuyên dụng, đảm nhận vai trò vừa chống thấm kín nước tuyệt đối, vừa hấp thụ hoàn hảo mọi chuyển vị cơ học của công trình.
Sản phẩm được đùn ép định hình từ 100% hợp chất nhựa Polyvinyl Clorua (PVC) nguyên sinh chất lượng cao kết hợp phụ gia hóa dẻo chuyên dụng. Nhờ gốc nhựa nguyên sinh chọn lọc, dải O250 sở hữu độ đàn hồi dẻo dai vượt trội, tính kháng xé rách cao, không bị giòn hóa theo thời gian và có khả năng trơ hoàn toàn trước môi trường kiềm mạnh của bê tông tươi cũng như các hóa chất ngầm trong đất.
Giải mã quy chuẩn định danh kỹ thuật PVC Waterstop O250
Mã định danh O250 thể hiện chính xác hai đặc tính hình học cốt lõi của dòng sản phẩm này:
- Ký tự chữ "O" (Bọng tròn rỗng trung tâm - Center Bulb): Khác biệt hoàn toàn với dòng vách phẳng (dạng V), dải cản nước dạng O được thiết kế một khoang hình trụ tròn rỗng chạy dọc suốt chiều dài tim dải băng (đường kính ngoài từ 20 mm đến 25 mm). Khoang rỗng này hoạt động như một khớp nối lò xo đàn hồi tự do: khi khe co giãn nở rộng, bọng rỗng sẽ dãn dài ra; khi hai khối bê tông ép sát vào nhau, bọng rỗng sẽ co dẹp lại mà không làm rách dải nhựa hay phá vỡ liên kết ngàm xung quanh.
- Chỉ số kích thước "250": Đại diện cho quy cách chiều rộng toàn phần của dải băng là 250 mm (tương đương 25 cm). Kích thước này được tính toán chuẩn xác theo tỷ lệ đối xứng: trục bọng rỗng nằm chính giữa tim khe, mỗi bên cánh có chiều rộng 125 mm được chôn sâu vào hai khối bê tông phân đợt liền kề.

Liên hệ mua băng cản nước PVC Waterstop O250 chất lượng giá cạnh tranh
Thiết kế hệ gân ngàm cơ học đa tầng
Dọc theo hai cánh dải cản nước O250 được bố trí các đường gờ và gân nổi song song đối xứng. Khi bê tông đóng rắn, hệ thống gân ngàm này sẽ khóa chặt dải nhựa vào cấu kiện, kéo dài đường đi của dòng nước ngầm theo phương ziczac và triệt tiêu hoàn toàn đường thấm dọc thân vật liệu. Ngoài ra, mép ngoài cùng của dải băng còn được tạo sẵn các lỗ đột kỹ thuật, giúp tổ đội thi công dễ dàng luồn dây thép cố định dải nhựa vào hệ khung cốt thép một cách phẳng phiu và chuẩn xác nhất.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm catalogue đầy đủ các quy cách bản rộng khác nhau tại danh mục băng cản nước của Phú Sơn để lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với hồ sơ thiết kế của dự án.
Bảng chỉ tiêu cơ lý và kích thước kỹ thuật tiêu chuẩn của PVC O250
Để đáp ứng các yêu cầu nghiệm thu vật liệu đầu vào khắt khe từ đơn vị tư vấn giám sát và ban quản lý dự án, sản phẩm PVC Waterstop O250 do Phú Sơn cung ứng luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kiểm định chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN cũng như tiêu chuẩn quốc tế ASTM, BS.
Dưới đây là bảng thông số hình học và hệ thống chỉ tiêu cơ lý thực tế của dòng dải cản nước bọng rỗng bản rộng 250 mm:
Bảng thông số hình học và quy cách đóng gói
|
Thông số kỹ thuật
|
Quy chuẩn tiêu chuẩn
|
Dung sai cho phép
|
|
Vật liệu chế tạo
|
100% nhựa PVC nguyên sinh hóa dẻo
|
Không pha tạp chất, không nhựa tái chế
|
|
Dạng biên dạng profile
|
Mặt gân có bọng tròn rỗng ở trục tâm (Center Bulb)
|
Đối xứng hai bên cánh ngàm
|
|
Chiều rộng danh định tổng thể
|
250 mm (25 cm)
|
Dao động cộng trừ 2 mm
|
|
Độ dày thân nhựa dải băng
|
3.5 mm đến 5.0 mm
|
Tùy theo yêu cầu bản vẽ thiết kế
|
|
Đường kính ngoài bọng rỗng tâm
|
20 mm đến 25 mm
|
Đảm bảo đàn hồi chuyển vị
|
|
Đường kính trong lòng bọng rỗng
|
10 mm đến 12 mm
|
Khoang rỗng tròn đều
|
|
Chiều dài tiêu chuẩn một cuộn
|
20 mét / cuộn
|
Thuận tiện vận chuyển và bốc dỡ
|
|
Màu sắc nhận diện
|
Màu vàng sáng hoặc màu xanh lá cây
|
Đồng màu, bề mặt bóng mịn
|
Bảng chỉ tiêu cơ lý thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN / ASTM
Các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm được kiểm tra và xác nhận qua kết quả thử nghiệm mẫu từ các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng độc lập (LAS-XD):
|
Chỉ tiêu thí nghiệm kiểm tra
|
Tiêu chuẩn thử nghiệm áp dụng
|
Yêu cầu kỹ thuật đạt chuẩn
|
Kết quả thử nghiệm thực tế
|
|
Cường độ chịu kéo đứt
|
TCVN 4509:2013 / ASTM D412
|
Lớn hơn hoặc bằng 12.0 N/mm2
|
Đạt từ 14.5 đến 16.5 N/mm2
|
|
Độ giãn dài khi đứt
|
TCVN 4509:2013 / ASTM D412
|
Lớn hơn hoặc bằng 300%
|
Đạt từ 320% đến 380%
|
|
Độ cứng bề mặt
|
ASTM D2240
|
Dao động từ 65 đến 80 Shore A
|
Đạt xấp xỉ 72 Shore A
|
|
Độ bền kháng xé rách
|
ASTM D624
|
Lớn hơn hoặc bằng 30 kN/m
|
Đạt từ 35 đến 42 kN/m
|
|
Nhiệt độ làm việc an toàn
|
Tiêu chuẩn cơ sở
|
Từ âm 35 độ C đến dương 55 độ C
|
Hoạt động bền bỉ, không giòn gãy
|
|
Khả năng kháng kiềm bê tông (ngâm dung dịch kiềm 28 ngày)
|
ASTM D543
|
Độ bền kéo và độ giãn dài giảm không quá 15%
|
Đạt tiêu chuẩn ổn định hóa tính
|
Ý nghĩa thực tế của các chỉ tiêu đối với chất lượng kết cấu
- Chỉ số độ giãn dài khi đứt vượt 300%: Cho phép dải cản nước có thể dãn dài gấp hơn 3 lần kích thước ban đầu trước khi bị đứt. Khi móng công trình xảy ra hiện tượng lún không đều hoặc các nhịp dầm bản sàn co ngót do thời tiết khắc nghiệt, dải nhựa vẫn giữ nguyên tính toàn vẹn và kín khít mà không lo nứt rách.
- Cường độ chịu kéo đứt cao (trên 14 N/mm2): Đảm bảo dải O250 không bị biến dạng hay xé toạc dưới áp lực thủy tĩnh liên tục của các túi nước ngầm sâu trong lòng đất.
- Độ bền kháng kiềm bê tông: Môi trường bê tông tươi có độ pH rất cao (tính kiềm mạnh). Gốc nhựa PVC nguyên sinh của O250 không bị oxy hóa hay mục rữa trong suốt vòng đời sử dụng, giúp công trình đạt tuổi thọ chống thấm vĩnh cửu theo kết cấu.
So sánh kỹ thuật: Khi nào nên chọn O250 thay vì O200 hoặc O320?
Việc lựa chọn đúng bản rộng dải cản nước cho khe co giãn không chỉ quyết định trực tiếp đến độ an toàn chống thấm của công trình mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến bài toán dự toán chi phí. Nếu chọn dải bản quá nhỏ sẽ tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ khi áp lực nước ngầm lớn; ngược lại, nếu chọn dải bản quá rộng cho kết cấu hẹp sẽ gây xung đột với hệ cốt thép và gây lãng phí ngân sách vật tư.
Dưới đây là các phân tích kỹ thuật giúp cán bộ thiết kế và kỹ sư dự toán dễ dàng đưa ra quyết định tối ưu:
So sánh giữa O250 (Bản rộng 25 cm) và O200 (Bản rộng 20 cm)
- Phạm vi bảo vệ đường thấm: Với chiều rộng 250 mm, dải O250 mở rộng thêm 25% chiều dài cánh ngàm sang hai bên so với dải O200. Điều này làm tăng đáng kể hành trình ziczac mà dòng nước ngầm phải vượt qua trước khi tiếp cận vào bên trong kết cấu.
- Độ dày thành vách bê tông chỉ định:
- Bản O200 được thiết kế tối ưu nhất cho các cấu kiện vách bê tông có độ dày từ 20 cm đến dưới 25 cm.
- Bản O250 là quy chuẩn bắt buộc cho các khối bê tông có chiều dày từ 25 cm đến 35 cm. Nếu dùng bản hẹp 20 cm cho vách dày trên 25 cm, khoảng cách ngàm bê tông mỗi bên quá ngắn sẽ không đủ sức chịu áp lực thủy tĩnh cao.
- Khả năng biến dạng chuyển vị: Bọng tròn rỗng của dải O250 có đường kính ngoài từ 20 mm đến 25 mm (lớn hơn bọng rỗng 15 mm của O200), cho phép hấp thụ biên độ co giãn và lún trượt cơ học lớn hơn, phù hợp cho các khối móng tầng hầm hoặc bể chứa dung tích lớn.
So sánh giữa O250 (Bản rộng 25 cm) và O320 (Bản rộng 32 cm)
- Bài toán tối ưu hóa chi phí: Dải O320 có bản rộng lên tới 32 cm, tiêu tốn lượng nhựa PVC nguyên sinh nhiều hơn nên đơn giá theo mét dài thường cao hơn O250 từ 25% đến 35%. Đối với các công trình tầng hầm dân dụng, nhà xưởng công nghiệp hay bể nước thông thường có vách dày dưới 35 cm, sử dụng dải O250 vừa đáp ứng dư tải kỹ thuật vừa giúp nhà thầu tiết kiệm một khoản ngân sách vật tư rất lớn.
- Không gian thi công và bố trí cốt thép: Dải O320 chỉ thực sự cần thiết cho các công trình siêu tải trọng như đập thủy lợi, hầm đường bộ xuyên núi hoặc vách hầm sâu có độ dày bê tông từ 40 cm đến cả mét. Khi thi công vách hầm thông thường, dải O320 quá rộng sẽ dễ bị vướng vào lưới thép dày đặc hai bên, gây khó khăn cho công tác luồn vòi đổ bê tông và đầm dùi. Trong khi đó, dải O250 tạo ra khoảng không lý tưởng để bê tông lọt đều qua các cánh ngàm mà không sinh ra bọng rỗng tổ ong.
Phân định ranh giới cốt lõi: O250 (Khe co giãn) và V250 (Mạch ngừng cố định)
Rất nhiều tổ đội thi công hiện trường thường nhầm lẫn giữa hai dòng sản phẩm cùng kích cỡ 25 cm này. Kỹ sư công trường cần nắm vững nguyên tắc bất di bất dịch sau:
|
Tiêu chí phân định
|
Băng cản nước O250
|
Băng cản nước V250
|
|
Cấu tạo hình học
|
Có bọng tròn rỗng ở trục tâm, hai bên có cánh gân đối xứng
|
Vách phẳng hoàn toàn, bề mặt chạy gân song song
|
|
Chức năng kết cấu
|
Chỉ dùng cho khe co giãn, khe lún, khe nhiệt
|
Chỉ dùng cho mạch ngừng bê tông cố định
|
|
Đặc tính cơ học
|
Co dãn, bù trừ biến dạng và chuyển vị độc lập giữa hai khối đổ
|
Liên kết chết, khóa chặt hai khối bê tông đổ phân đợt
|
|
Hậu quả nếu lắp sai
|
Dùng V250 vào khe co giãn: Nhựa vách phẳng sẽ bị giật đứt hoặc nứt vỡ bê tông khi móng lún sụt
|
Dùng O250 vào mạch ngừng: Gây lãng phí chi phí bọng rỗng và làm giảm độ liền khối của vách bê tông
|
Những hạng mục công trình trọng điểm ứng dụng băng cản nước O250
Nhờ sở hữu biên dạng bọng tròn rỗng đàn hồi kết hợp bản rộng tiêu chuẩn 250 mm, PVC Waterstop O250 là giải pháp kỹ thuật bắt buộc tại các vị trí khe co giãn, khe lún và khe nhiệt chịu tải trọng động hoặc áp lực nước ngầm lớn. Dưới đây là 4 nhóm công trình tiêu biểu nhất bắt buộc phải chỉ định dải cản nước O250:
Tầng hầm nhà cao tầng, chung cư và trung tâm thương mại
- Vách tầng hầm chịu áp lực nước ngầm: Với các công trình có từ 1 đến 3 tầng hầm, vách bê tông thường có chiều dày thiết kế từ 25 cm đến 35 cm. Dải O250 vừa vặn hoàn hảo trong tiết diện này, đảm bảo mỗi bên ngàm sâu 125 mm vào khối bê tông để triệt tiêu dòng thấm thủy tĩnh từ nền đất xung quanh.
- Khe lún giữa các phân đoạn móng: Các tổ hợp công trình quy mô lớn thường chia thành các khối tháp cao tầng và khối đế thấp tầng có độ lún không đều. Lắp đặt dải O250 tại khe lún móng giúp công trình tự do chuyển vị theo phương thẳng đứng mà không gây rạn nứt kết cấu hay rò rỉ nước ngầm vào lòng sàn hầm.
Hệ thống bể chứa dung tích lớn và nhà máy xử lý nước thải
- Bể lắng, bể hiếu khí và bể kỵ khí: Môi trường nước thải công nghiệp chứa nhiều tạp chất hữu cơ và hóa chất ăn mòn. Bản nhựa PVC nguyên sinh của dải O250 kháng hóa chất vượt trội, bảo vệ khe nhiệt của thành bể trước chu kỳ đóng rút nước liên tục.
- Hồ chứa nước ngầm và bể bơi vô cực: Những kết cấu chứa nước có chiều dài diện tích sàn lớn bắt buộc phải cắt khe co giãn nhiệt từ 20 mét đến 30 mét/khe để chống nứt do nắng nóng. Bọng tròn tâm của O250 hấp thụ hoàn toàn ứng suất giãn nở nhiệt của bê tông, giữ kín nước tuyệt đối trong suốt quá trình vận hành.
Hạ tầng giao thông ngầm và công trình cống hộp đô thị
- Mối nối phân đoạn cống hộp đôi: Các tuyến cống thoát nước ngầm đô thị đúc tại chỗ theo từng phân đoạn 10 mét đến 15 mét. Tại các vị trí nối giữa hai đốt cống, dải O250 đóng vai trò như một khớp nối mềm chịu tải trọng xe chạy bên trên mà không làm vỡ mép cống hay để nước bẩn rò rỉ ra môi trường.
- Hầm chui đường bộ và đường dẫn cầu: Nơi chịu rung chấn liên tục từ phương tiện giao thông trọng tải nặng. Khả năng biến dạng xoay góc linh hoạt của bọng rỗng O250 giúp hấp thụ các dao động cơ học này một cách êm thuận.
Kênh mương thủy lợi và đập tràn bê tông
- Thành kênh và đáy kênh dẫn nước: Các tuyến kênh mương bê tông hở ngoài trời chịu sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm rất lớn, dẫn đến hiện tượng co ngót bê tông nghiêm trọng. Việc bố trí dải cản nước O250 tại các khe nhiệt giúp triệt tiêu nguy cơ xé rách tấm bê tông đáy kênh.
- Khe lún phân đoạn đập dâng và âu thuyền: Chịu cột nước áp lực cao liên tục, dải O250 với hệ gân ngàm đa tầng đảm bảo bám dính chắc chắn, ngăn chặn hiện tượng xói ngầm dọc theo thân khe lún.
Quy trình định vị bọng rỗng và kỹ thuật hàn nối PVC O250 đúng chuẩn
Thi công lắp đặt dải cản nước có bọng rỗng tròn ở tâm như PVC O250 đòi hỏi độ chính xác cao hơn nhiều so với các dải vách phẳng thông thường. Chỉ cần bọng rỗng bị lệch tim hoặc vữa xi măng lọt vào trong lòng ống bọng, khả năng bù trừ biến dạng của khe co giãn sẽ bị triệt tiêu hoàn toàn.
Dưới đây là 4 bước kỹ thuật tiêu chuẩn tại hiện trường giúp đảm bảo mối nối kín nước và giữ trọn vẹn cơ chế đàn hồi của dải O250:
Căn chỉnh và định vị chính xác trục tim bọng rỗng
- Cân tim đối xứng: Trục tâm của bọng rỗng tròn phải được đặt trùng khớp 100% với đường tim của khe co giãn hoặc khe lún thiết kế. Mỗi bên cánh ngàm dải nhựa phải vươn đều 125 mm vào hai khối bê tông phân đoạn liền kề.
- Bảo vệ khoang rỗng trung tâm: Sử dụng tấm chèn khe đàn hồi (như xốp chèn khe PE, mút xốp hoặc tấm cao su xốp) áp sát vào hai bên thân bọng rỗng trước khi ghép cốp pha. Biện pháp này ngăn không cho vữa bê tông tươi chảy tràn bọc kín bọng rỗng, giữ cho khoang tròn luôn tự do co giãn khi kết cấu chuyển vị.
Cố định dải băng vào khung cốt thép bằng hệ dây buộc kỹ thuật
- Tuyệt đối không đục thủng thân nhựa: Tuyệt đối nghiêm cấm việc dùng đinh đóng xuyên qua thân dải băng hoặc xỏ dây thép qua các cánh gân ngàm để cố định vào cốt thép. Mọi lỗ thủng trên thân nhựa đều sẽ trở thành đường rò rỉ nước ngầm trực tiếp sau này.
- Buộc cố định qua lỗ đột viền: Dọc theo mép ngoài cùng của dải O250 đã được dập sẵn các lỗ đột kỹ thuật. Sử dụng dây kẽm ly (hoặc kẹp kim loại chữ U chuyên dụng) luồn qua các lỗ này để neo chặt mép dải băng vào các thanh thép phân bố của lồng thép. Khoảng cách buộc dây tiêu chuẩn từ 30 cm đến 40 cm một điểm, đảm bảo dải nhựa căng phẳng, không bị vặn xoắn hay gập gãy.
Tham khảo video hướng dẫn thi công lắp đặt các loại băng cản nước PVC
Kỹ thuật đổ bê tông và kiểm soát đầm dùi
- Đổ bê tông cân bằng hai bên: Khi tiến hành đổ đợt 1, áp lực bê tông tươi đổ xuống phải được phân bổ đều sang hai bên cánh ngàm để tránh làm nghiêng ngả hoặc đẩy bẹp dải băng sang một phía cốp pha.
- Khoảng cách an toàn của đầm dùi: Đầm dùi bê tông phải được thao tác cẩn trọng xung quanh dải O250 để cốt liệu đá lọt đều, tránh rỗ tổ ong tại vị trí các đường gân ngàm. Tuy nhiên, đầu kim đầm rung tuyệt đối không được tiếp xúc hoặc va đập trực tiếp vào thân nhựa và bọng tròn rỗng, vì rung chấn cơ học mạnh có thể làm rách mép nhựa hoặc xô lệch vị trí dải cản nước đã căn chỉnh.
Quy trình hàn nhiệt nối đối đầu đảm bảo kín khít tuyệt đối
Khi chiều dài khe co giãn vượt quá 20 mét (hết một cuộn) hoặc tại các điểm giao cắt chữ T, chữ L, công tác hàn nối dải O250 bắt buộc phải thực hiện bằng phương pháp gia nhiệt đối đầu:
- Chuẩn bị mối nối: Dùng dao sắc cắt vuông góc 90 độ hai đầu dải băng cần nối. Bề mặt mép cắt phải phẳng phiu, lau sạch toàn bộ bụi bẩn, dầu mỡ và giữ cho vị trí nối hoàn toàn khô ráo.
- Gia nhiệt nung chảy: Đặt lưỡi dao hàn nhiệt chuyên dụng vào giữa hai đầu dải nhựa. Ép nhẹ hai đầu mép băng cản nước tì sát vào bề mặt lưỡi nhiệt cho đến khi lớp nhựa PVC tại mép cắt nóng chảy đều (chuyển sang trạng thái dẻo quánh với độ sâu khoảng 2 mm đến 3 mm).
- Ép dính và cố định: Nhanh chóng rút dao hàn nhiệt ra và ép chặt hai đầu mép nhựa đối đầu vào nhau ngay lập tức. Giữ cố định lực ép bằng tay trong khoảng 30 đến 40 giây cho nhựa nguội dần và tự hàn gắn liền khối. Mối hàn đạt chuẩn phải có một đường gờ nhựa tràn đều xung quanh, không bị cháy đen (cháy khét tạo bọt khí) và phần ống bọng rỗng ở tâm phải thông suốt, không bị bít nghẽn.
Phân tích bài toán dự toán: Cập nhật báo giá xuất kho PVC Waterstop O250
Dự toán chi phí vật tư cho hệ thống chống thấm ngầm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các kỹ sư định giá và bộ phận thu mua dự án. Với quy cách bản rộng 250 mm có bọng tròn rỗng, PVC Waterstop O250 sở hữu mức giá cân đối, giúp các nhà thầu giải quyết đồng thời cả hai bài toán: đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật chịu lực co giãn cho kết cấu dày từ 25 cm đến 35 cm, đồng thời tối ưu chi phí đầu tư so với việc nhập khẩu các dòng vật tư thương hiệu đắt đỏ.
Bảng báo giá xuất kho tham khảo theo khối lượng đơn hàng
Đơn giá dải cản nước PVC O250 phụ thuộc chủ yếu vào độ dày thành vách nhựa (từ 3.5 mm đến 5.0 mm theo yêu cầu hồ sơ thiết kế) và tổng khối lượng mét dài trong từng đợt đặt hàng. Dưới đây là khung giá bán sỉ định hướng tại tổng kho Phú Sơn để các đơn vị lập dự toán:
|
Phân khúc khối lượng đặt hàng
|
Đơn giá xuất kho tham khảo (VNĐ/mét dài)
|
Quy cách đóng gói tiêu chuẩn
|
Chính sách hỗ trợ kỹ thuật đi kèm
|
|
Đơn hàng công trình nhỏ (dưới 100 mét dài)
|
110.000
|
Cuộn tròn 20m (có hỗ trợ cắt lẻ)
|
Hướng dẫn kỹ thuật hàn nhiệt qua video chi tiết
|
|
Đơn hàng dự án tiêu chuẩn (từ 100 mét đến 500 mét dài)
|
Liên hệ: 0986.126.825
|
Nguyên cuộn 20m nẹp đai chắc chắn
|
Hỗ trợ mượn dao hàn điện chuyên dụng thi công tại hiện trường
|
|
Đơn hàng số lượng lớn (trên 500 mét dài)
|
Liên hệ: 0986.126.825
|
Đóng gói theo lô xuất xưởng
|
Chiết khấu trực tiếp, hỗ trợ cước xe tải giao tận công trình
|
Ghi chú định giá dự toán: Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT 8% - 10% tùy thời điểm quy định hiện hành). Với các công trình đặt hàng gia công độ dày đặc biệt (trên 5 mm) hoặc yêu cầu thí nghiệm kéo đứt độc lập theo từng lô, phòng kinh doanh sẽ có bảng báo giá chi tiết riêng bám sát bản vẽ.
So sánh hiệu quả kinh tế: PVC O250 nội địa so với các dòng nhập khẩu
Trên thị trường hiện nay, các dòng băng cản nước nhập khẩu hoặc mang thương hiệu đa quốc gia cùng quy cách bản 25 cm có bọng tròn rỗng (như Sika Waterbar O25) thường có đơn giá dao động từ 220.000 đến 280.000 VNĐ/mét dài do phải gánh thêm chi phí thương hiệu, logistics quốc tế và thuế nhập khẩu.
Trong khi đó, dải PVC Waterstop O250 do các nhà máy chuyên dụng trong nước sản xuất:
- Tiết kiệm từ 40% đến 50% ngân sách vật tư: Với những dự án tầng hầm quy mô lớn sử dụng từ hàng nghìn đến chục nghìn mét dài dải cản nước, việc lựa chọn dòng dải PVC O250 sản xuất trong nước giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí đầu tư.
- Chất lượng cơ lý tương đương: Toàn bộ sản phẩm đều được gia công từ 100% hạt nhựa PVC nguyên sinh, đạt đầy đủ các chứng nhận kéo đứt trên 12 N/mm2 và độ giãn dài vượt 300% theo tiêu chuẩn TCVN 4509:2013 và ASTM D412, đảm bảo tuổi thọ chống thấm vĩnh cửu theo tuổi thọ bê tông.
Chính sách trợ giá và dịch vụ hậu mãi tại Phú Sơn
Khi nhập vật tư băng cản nước O250 trực tiếp từ tổng kho Phú Sơn, nhà thầu nhận được các chính sách hỗ trợ thiết thực:
- Hỗ trợ mượn thiết bị thi công: Cung cấp hoặc cho mượn dao hàn nhiệt chuyên dụng công suất 220V/1000W đi kèm theo các đơn hàng dự án, giúp tổ đội công trường không cần đầu tư thêm chi phí mua máy hàn lẻ.
- Cung cấp mẫu thử và hồ sơ thầu miễn phí: Gửi mẫu thực tế kèm phiếu kết quả thí nghiệm gốc từ phòng LAS-XD đến tận chân công trình để nhà thầu làm thủ tục trình mẫu và ký duyệt vật tư với Ban quản lý dự án nhanh chóng nhất.
Giải đáp thắc mắc kỹ thuật thường gặp khi sử dụng dải O250
Nhằm hỗ trợ các cán bộ dự toán, kỹ sư tư vấn giám sát và tổ đội thi công hiện trường làm rõ những vướng mắc thường gặp trong quá trình phê duyệt vật liệu cũng như thi công thực tế, Phú Sơn xin tổng hợp và giải đáp chi tiết 5 câu hỏi phổ biến nhất liên quan đến dải cản nước PVC Waterstop O250:
Câu hỏi 1: Vách hầm dày 30 cm có bắt buộc phải dùng dải O250 hay có thể dùng bản nhỏ hơn như O200 để giảm chi phí?
- Trả lời: Khuyến nghị bắt buộc nên sử dụng dải O250. Theo tiêu chuẩn thiết kế chống thấm khe co giãn, chiều rộng dải cản nước tối thiểu phải tương đương hoặc xấp xỉ chiều dày của cấu kiện bê tông nhằm đảm bảo đủ độ dài đường cản nước ngầm (ngàm tối thiểu 10 cm đến 12.5 cm vào mỗi bên khối bê tông). Với vách dày 30 cm chịu áp lực thủy tĩnh cao, việc dùng dải O200 sẽ khiến đoạn ngàm chỉ còn 10 cm mỗi bên, làm tăng nguy cơ nước ngầm đi vòng qua các đường gân ngàm và gây rò rỉ. Sử dụng dải O250 tạo ra biên độ an toàn thủy lực tối ưu và bền vững nhất cho công trình.
Câu hỏi 2: Có thể dùng khò gas hoặc đốt lửa trực tiếp để hàn nối hai đầu dải PVC O250 tại công trường được không?
- Trả lời: Tuyệt đối không. Đốt lửa hoặc dùng đèn khò gas trực tiếp sẽ làm cháy khét nhựa PVC, phá hủy liên kết polymer, làm bốc khói đen độc hại và khiến mối hàn bị xốp, giòn bở, xuất hiện nhiều lỗ bọt khí li ti. Khi bê tông dịch chuyển hoặc chịu áp lực nước, mối nối bị giòn này sẽ nứt gãy ngay lập tức. Bắt buộc phải sử dụng dao hàn điện gia nhiệt chuyên dụng để làm nóng chảy dẻo bề mặt nhựa đồng đều ở nhiệt độ chuẩn rồi mới ép nối đối đầu.
Câu hỏi 3: Bộ hồ sơ nghiệm thu vật tư đầu vào của PVC O250 do Phú Sơn cung cấp gồm những giấy tờ gì?
- Trả lời: Khi bàn giao sản phẩm tại công trường, Phú Sơn cung cấp đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý kỹ thuật phục vụ công tác nghiệm thu với Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát, bao gồm:
- Hóa đơn tài chính (VAT) hợp pháp của công ty.
- Chứng chỉ chất lượng xuất xưởng (CQ) theo từng lô sản xuất.
- Phiếu kết quả thử nghiệm chỉ tiêu cơ lý (kéo đứt, độ giãn dài, độ cứng Shore A) cấp bởi phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD).
- Biên bản giao nhận hàng hóa tại hiện trường.
Câu hỏi 4: Khi đổ bê tông, làm thế nào để đảm bảo bọng tròn rỗng của dải O250 không bị vữa xi măng lọt vào trong?
- Trả lời: Biện pháp chuẩn kỹ thuật là sử dụng các tấm chèn khe đàn hồi (như tấm xốp chèn khe PE, mút xốp hoặc tấm cao su xốp) áp sát và ôm khít hai bên bề mặt bọng tròn rỗng trước khi lắp dựng ván khuôn. Khi đổ bê tông đợt đầu, tấm chèn khe này đóng vai trò như một bức vách ngăn chặn vữa xi măng tươi chảy tràn vào khoang rỗng. Ngoài ra, tại hai đầu mép cắt của cuộn dải băng chưa thi công tiếp, cần dùng băng dính bịt kín miệng ống bọng rỗng để tránh đất cát, vữa xi măng rơi vào bên trong.
Câu hỏi 5: Cuộn dải băng PVC O250 sau khi giao đến công trường nếu chưa lắp đặt ngay thì bảo quản ra sao để không bị suy giảm chất lượng?
- Trả lời: Dải nhựa PVC nguyên sinh rất nhạy cảm với bức xạ tia cực tím (UV) nếu phơi nắng ngoài trời trong thời gian dài. Khi lưu kho tại công trường, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đặt cuộn dải băng nằm ngang trên bề mặt phẳng, khô ráo, có kê lót balet gỗ hoặc bạt lót; không xếp chồng cao quá 5 cuộn để tránh làm bẹp méo bọng tròn trung tâm.
- Bảo quản trong kho có mái che thoáng mát; nếu để ngoài công trường bắt buộc phải che đậy kín bằng bạt chống nắng mưa.
- Đặt cách xa các nguồn phát nhiệt cao (máy hàn que, máy cắt sắt) và tránh tiếp xúc trực tiếp với các loại hóa chất tẩy rửa mạnh, dầu nhớt, xăng dung môi.
Tổng kho Phú Sơn – Nhà cung ứng băng cản nước O250 uy tín toàn quốc
Việc bố trí chính xác dải cản nước bọng tròn rỗng PVC Waterstop O250 cho các vị trí khe co giãn, khe lún vách dày từ 25 cm đến 35 cm là mắt xích quyết định độ bền vững, khả năng chống thấm dột vĩnh cửu cho toàn bộ kết cấu ngầm. Sử dụng dải O250 chuẩn nhựa PVC nguyên sinh không chỉ bảo vệ an toàn tuyệt đối cho công trình trước áp lực nước ngầm mà còn là giải pháp tối ưu hóa bài toán kinh tế cho nhà thầu thi công.
Với vị thế là đơn vị sản xuất và phân phối vật tư địa kỹ thuật, chống thấm hàng đầu, Công ty TNHH Đầu tư Xây lắp Phú Sơn cam kết mang đến tay khách hàng những sản phẩm đạt chuẩn kiểm định thí nghiệm, mức giá xuất kho cạnh tranh nhất cùng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tận tâm tại hiện trường.
Dù công trình của quý khách cần cung ứng vài chục mét dài cho hạng mục bể nước hay hàng ngàn mét dải băng cho các tổ hợp tầng hầm cao tầng, Phú Sơn luôn sẵn sàng đáp ứng tiến độ giao hàng hỏa tốc trên toàn quốc.
Quý chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn giám sát và nhà thầu có nhu cầu nhận mẫu thử thực tế, bóc tách khối lượng bản vẽ hoặc yêu cầu bảng báo giá chiết khấu dự án tốt nhất, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin:
THÔNG TIN LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG VÀ TƯ VẤN KỸ THUẬT:
- Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY LẮP PHÚ SƠN
- Địa chỉ trụ sở: Số 11 Ngõ 488 Đường Ngọc Hồi, Thị trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
- Cửa hàng / Tổng kho vật tư: Số 208 Đường Ngọc Hồi, Thị trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại văn phòng: 046 2592729
- Hotline / Zalo tư vấn kỹ thuật & báo giá 24/7: 0986.126.825
- Email tiếp nhận bản vẽ & báo giá dự án: phuson2015@gmail.com
- Website chính thức: https://xaylapphuson.vn/
Phú Sơn rất hân hạnh được đồng hành và kiến tạo chất lượng bền vững cho mọi công trình của quý đối tác!